masterminh

Nhân Trần

NHÂN TRẦN dùng bộ phận trên mặt đất, phơi khô của cây nhân trần Adenosma caeruleum R. Br. Họ Hoa mõm sói Scrophulariaceae. Tính vị: vị đắng, cay, tính hơi hàn Quy kinh: nhập vào 4 kinh tỳ, vị can, đởm Công năng chủ trị – Thanh thấp nhiệt can đởm, dùng trong bệnh viêm […]

Nhân Trần Đọc thêm »

Toan Táo Nhân

TOAN TÁO NHÂN là nhân hạt táo của cây táo-Ziziphus jujuba Lamk. Họ Táo ta Rhamnaceae Tính vị: vị chua, tính bình Quy kinh: vào 4 kinh tâm, can, đơm, và tỷ Công năng chủ trị: – Tinh tâm an thần: trị ảm huyết không đủ, tâm thần bất an thấy tim đập hồi hộp, […]

Toan Táo Nhân Đọc thêm »

Hương Nhu

HƯƠNG NHU TÍA dùng lá, hoa của cây Hương nhu tía Ocimum Sanctum L. và cây Hương nhu trắng Ocimum gratissmum L. Họ Hoa môi Lamiaceae. Tính vị: vị cay, tính ấm Quy kinh: vào kinh phế và vị Công năng chủ trị – Giải cảm, kể cả cảm hàn và cảm nhiệt, sốt cao […]

Hương Nhu Đọc thêm »

Vông Nem

VÔNG NEM (Hải đồng bì, Thích hồng bì) Folium Erythrinae Dùng lá tươi hoặc phơi khô, bỏ cuống của cây Erythrina variegata L. Họ Đậu-Fabaceae. Ngoài ra còn dùng vỏ cây, cạo bỏ lớp vỏ thô bên ngoài, rửa sạch thái móng, phơi khô. Hạt sao thơm. Tinh vị: lá và vỏ cây vị đắng, […]

Vông Nem Đọc thêm »

Tục Đoạn

Là rễ của cây tục đoạn-Dipsacus japonicus Mig. Họ Tục đoạn-Dipsacaceae Tính vị: vị đắng, tính hơi hàn Quy kinh: vào 2 kinh can, thận Công năng chủ trị: – Bố gan, thận, mạnh gân cốt, thông huyết mạch: dùng trị các trường hợp can, thận bất túc, lưng đau gối mỏi, di tinh. – […]

Tục Đoạn Đọc thêm »

Miết Giáp

MIẾT GIÁP là mai con ba ba Trionyx sinensis Wiegmann. Họ Ba ba Trionychidae. Tính vị: vị mặn, tính hàn Quy kinh: vào 3 kinh can, phế, tỳ Công năng chủ trị: – Tư âm tiền dương, ích can: trị âm hư sinh nhiệt, ra mồ hôi trộm thường phối hợp với địa cốt bì. […]

Miết Giáp Đọc thêm »