Lạc Tiên – Y CỔ TRUYỀN
Là cây, lá, hoa của cây lạc tiên Passiflora foetida L. Họ Lạc tiên-Passi-floraceae Tính vị: vị ngọt, tính mát Quy kinh: vào 2 kinh ...
Liên Tâm – Y CỔ TRUYỀN
LIÊN TÂM (Embrio Nelumbinis) Là cây mầm có mầu xanh nằm trong hạt sen Tính vị: vị đắng, tính hàn Quy kinh: vào kinh tâm ...
Ngải Tượng – Y CỔ TRUYỀN
NGẢI TƯỢNG là dùng củ của nhiều cây bình vôi Stephania rotunda Lour. Họ Tiết dê Menispermaceae. Tính vị: vị đắng, tính hàn Quy hinh: ...
Thuyền Thoái – Y CỔ TRUYỀN
THUYỀN THOÁI (Xác ve sầu) là xác lột của con Ve sầu Cryptotympana pustulata Fabricius. Họ Ve sầu Cicadae. Tính vị: Vị mặn, tính hàn ...
Tang Diệp – Y CỔ TRUYỀN
TANG DIỆP là lá cây Dâu: Morus alba L. Họ Dâu tằm Moraceae. Tính vị: vị ngọt, đắng, tính hàn Quy kinh: vào 3 kinh ...
Ngưu Bàng Tử – Y CỔ TRUYỀN
NGỨU BÀNG TỬ ị thuốc chính là cây quả ngưu bàng; ngoài ra còn dùng các bộ phận khác như hoa, lá, rẻ của cây ...
Cúc Hoa – Y CỔ TRUYỀN
CÚC HOA dùng hoa của cây Cúc Chrysanthemum indicum L. Họ Cúc Asteraceae. Có thể dùng cả hai loại hoa trắng và hoa vàng. Thông ...
Mạn Kinh Tử – Y CỔ TRUYỀN
Dùng quả chín phơi khô của cây màn kinh tử Vitex trifolia L. Họ Cỏ roi ngựa Verbenaceae Tính vị: vị đắng, cay. Tính hơi ...
Cát Căn – Y CỔ TRUYỀN
CÁT CĂN dùng rễ đã qua chế biến theo phương pháp YHCT của cây Sắn dây Pueraria thomsonii Benth. Họ Đậu Fabaceae. Tính vị: vị ...
