Huyệt Tình Minh – Y CỔ TRUYỀN
Xem ngay công năng chủ trị, tác dụng Huyệt Tình Minh và cách xác định vị trí huyệt tình minh chuẩn xác. Giới y thuật chuyên sâu Y Cổ Truyền
Huyệt Tình Minh – Y CỔ TRUYỀN Đọc thêm »
Xem ngay công năng chủ trị, tác dụng Huyệt Tình Minh và cách xác định vị trí huyệt tình minh chuẩn xác. Giới y thuật chuyên sâu Y Cổ Truyền
Huyệt Tình Minh – Y CỔ TRUYỀN Đọc thêm »
Xem ngay công năng chủ trị, tác dụng Huyệt Thừa Tương và cách xác định vị trí huyệt thừa tương chuẩn xác. Giới y thuật chuyên sâu Y Cổ Truyền
Huyệt Thừa Tương – Y CỔ TRUYỀN Đọc thêm »
Xem ngay công năng chủ trị, tác dụng Huyệt Ngư Yêu và cách xác định vị trí huyệt ngư yêu chuẩn nhất. Giới y thuật chuyên sâu Y Cổ Truyền
Huyệt Ngư Yêu – Y CỔ TRUYỀN Đọc thêm »
MỘC THÔNG Dùng dây của cây tiểu mộc thông Clematis armandi Franch. Họ Hoàng liên Ranunculaceae phơi khô làm thuốc. Tính vị: vị đắng, tính hàn Quy kinh: vào 4 kinh tâm, phế, tiểu tràng, bàng quang Công năng chủ trị: – Lợi thấp, lợi niệu, thông lâm: dùng đối với trường hợp bí tiểu […]
Mộc Thông – Y CỔ TRUYỀN Đọc thêm »
THÔNG THẢO Là lõi xốp trắng của cây thông thảo Tetrapanax papyriferus Hook K.Koch. Họ Nhân sâm Araliaceae có mọc nhiều ở các tỉnh miền núi nước ta. Tính vị: vị ngọt, nhạt, tính hàn Quy kinh: nhập vào 2 kinh phế và vị Công năng chủ trị: – Lợi thấp, lợi niệu thông lâm: […]
Thông Thảo – Y CỔ TRUYỀN Đọc thêm »
TẠO GIÁC Là quả của cây bồ kết Gleditsia áutralis Hemsl. Hộ Đậu Fabaceae. Tính vị: vị cay, mặn, tính ấm, có ít độc Quy kinh: vào 2 kinh phế và đại tràng Công năng chủ trị – Khử đàm, chỉ ho dùng đối với bệnh đàm đặc, ngưng trệ, ngực đầy trướng, ho khan, […]
Tạo Giác – Y CỔ TRUYỀN Đọc thêm »
CÁT CÁNH Dùng rễ của cây cát cánh Playtycodon grandiflorum (Jacq) A.DC. Họ Hoa chuông Campanulaceae. Tính vị: vị đắng, cay. Tính hơi ấm Quy kinh: vào kinh phế Công năng chủ trị – Khử đàm chỉ ho: dùng đối với ho đàm, trường hợp đàm khó khạc ra hoặc đàm nhiều, ngực bứt rứt […]
Cát Cánh – Y CỔ TRUYỀN Đọc thêm »
THIÊN TRÚC HOÀNG Là những cục màu trắng hoặc màu vàng do dịch phân tiết ra trong ống cây nứa Neohouzeaua dulloa A. Camus. Họ Lúa Poaceae ngưng kết lại mà thành. Tính vị: vị ngọt, tính hàn Quy kinh: nhập vào 2 kinh tâm, can Công năng chủ trị – Khử đàm, bình suyễn: […]
Thiên Trúc Hoàng – Y CỔ TRUYỀN Đọc thêm »
TRÚC LỊCH Là dịch chảy ra sau khi đem đốt các ống tre tươi hoặc mang cành tre. Bumbusa Sp. Họ Lúa Poaceae. Tính vị: vị ngọt, tính đại hàn Quy kinh: vào 2 kinh tâm và vị Công năng chủ trị – Khử đàm, khai bế: dùng đối với bệnh trúng phong điên giản, […]
Trúc Lịch – Y CỔ TRUYỀN Đọc thêm »
24/7 Customer service 0985.0985.37