masterminh

Ngưu Hoàng – Y CỔ TRUYỀN

NGƯU HOÀNG Là sỏi mật của con bò Bostaurus var. domesticus Gmelin hoặc con trâu Bubalus bubalis L. Họ Bò Bovidae. Tính vị: vị đắng, ngọt, tính mát Quy kinh: nhập vào 2 kinh tâm, can Công năng chủ trị: – Khử đàm an thần, dùng đối với bệnh sốt dẫn đến thần trí hôn […]

Ngưu Hoàng – Y CỔ TRUYỀN Đọc thêm »

Trúc Nhự – Y CỔ TRUYỀN

TRÚC NHỰ Là lớp vỏ giữa, sau khi đã cạo bỏ lớp vỏ ngoài ở thân cây tre. Bambuasa Sp. Họ Lúa-Poaceae Tính vị: vị ngọt, tính hơi hàn Quy kinh: vào 3 kinh phế, can vị Công năng chủ trị: – Khử đàm, trị ho, dùng cho các bệnh ho của đàm nhiệt, tâm […]

Trúc Nhự – Y CỔ TRUYỀN Đọc thêm »

Bách Bộ – Y CỔ TRUYỀN

BÁCH HỘ Là rễ của cây bách bộ Stemona tuberosa Lour. Họ Bách bộ -Stamonaceae. Bách bộ là vị thuốc được dùng từ lâu trong nhân dân ta để chữa bệnh. Bách bộ mọc hoang ở nhiều vùng vúi nước ta: Yên Bái, Hà Bắc… Tính vị: vị ngọt, đắng, tính hơi ấm Quy kinh: […]

Bách Bộ – Y CỔ TRUYỀN Đọc thêm »

Hạnh Nhân – Y CỔ TRUYỀN

HẠNH NHÂN Là nhân của hạt quả mơ Prunus armeniaca L. Họ Hoa hồng Rosaceae. Tính vị: vị đắng, tính ấm Quy kinh: vào kinh phế Công năng chủ trị: – Ôn phế chỉ khái, dùng với bệnh ho hàn, đàm trắng loãng. – Làm thông phế, bình suyễn, dùng đối với bệnh viêm khí […]

Hạnh Nhân – Y CỔ TRUYỀN Đọc thêm »

Cóc Mẳn – Y CỔ TRUYỀN

CÓC MẲN (Nga bất thực thảo, Thanh minh thái) Dùng toàn cây khi có hoa của cây cóc mẳn Centipheda minima L. Họ Cúc Asteracae. Thường thu hái khi cây ra hoa, trừ bỏ tạp chất có thể dùng tươi hoặc khô. Tính vị: vị đắng, cay, tính ấm Quy kinh: vào 2 kinh phế, […]

Cóc Mẳn – Y CỔ TRUYỀN Đọc thêm »