masterminh

Trầm Hương – Y CỔ TRUYỀN

TRẦM HƯƠNG là gỗ của cây trầm hương Aquilaria agallocha Roxb, hay cây A.crassna Pierre ex Lee. A sinensis (Luor) Gilg. Họ Trầm Thymelaeaceae. Tính vị: vị cay, đắng, tính ấm Quy kinh: vào 3 kinh tỳ, vị, thận Công năng chủ trị: – Giáng khí bình suyễn, dùng đối với trường hợp suyễn tức, […]

Trầm Hương – Y CỔ TRUYỀN Đọc thêm »

Nhân Sâm – Y CỔ TRUYỀN

NHÂN SÂM dùng rễ của cây nhân sâm Panax ginseng C.A.Mey. Họ Nhân sâm Araliaceae. Nó là một trong bốn vị thuốc đứng đầu của đông y: sâm, nhưng, quế, phụ. Tính vị: vị ngọt, hơi đắng, tính ấm Quy kinh: quy vào 2 kinh chính là tỳ và phế, đồng thời thông hành 12 […]

Nhân Sâm – Y CỔ TRUYỀN Đọc thêm »

Đẳng Sâm – Y CỔ TRUYỀN

ĐẲNG SÂM là rễ phơi khô của nhiều loài đẳng sâm Condonopsis. Là rễ của cây đẳng sâm Codonopsis pilosula Oliv hoặc Phòng đẳng sâm (Việt Nam) Campanumoea javanica Blume. Họ Hoa chuông Campanulaceae. Tính vị: vị ngọt, tính bình, hơi ấm Quy kinh: vào 2 kinh phế và tỳ Công năng chủ trị: – […]

Đẳng Sâm – Y CỔ TRUYỀN Đọc thêm »

Bạch Truật – Y CỔ TRUYỀN

BẠCH TRUẬT dùng rễ của cây bạch truật Atractylodes macrocephala Koidz. Họ Cúc Asteraceae. Tính vị: vị ngọt đắng, tính ấm Quy kinh: vào kinh tỳ và vị Công năng chủ trị: – Kiện tỳ, lợ thủy, ráo thấp: dùng trong bệnh tỳ hư vận hóa nước trì trệ, gây phú thũng, tiểu tiện khó […]

Bạch Truật – Y CỔ TRUYỀN Đọc thêm »

Hoàng Kỳ – Y CỔ TRUYỀN

HOÀNG KỲ dùng rễ phơi khô của cây hoàng kỳ Astragaus membranaceus Fisch; Bge. Var.mongholicus (Bge) Hsiao; hoặc cây hoàng kỳ Mạc giáp: Astragalus membranaceus (Fisch) Bge. Họ Đậu Fabaceae. Tính vị: vị ngọt, tính ấm Quy kinh: vào kinh phế, tỳ Công năng chủ trị: – Bổ khí trung tiêu dùng đối với trạng […]

Hoàng Kỳ – Y CỔ TRUYỀN Đọc thêm »

Cam Thảo – Y CỔ TRUYỀN

CAM THẢO dùng rễ của cây cam thảo Glycyrrhiza glabra L hoặc Glycyrrhiza uralensis Fisch ex DC. Họ Đậu Fabaceae. Tính vị: vị ngọt, tính bình Quy kinh: vào kinh can, tỳ, thông hành 12 kinh Công năng chủ trị: – Ích khí, dưỡng huyết, dùng trong bệnh khí huyết hư nhược mệt mỏi thiếu […]

Cam Thảo – Y CỔ TRUYỀN Đọc thêm »

Đại Táo – Y CỔ TRUYỀN

ĐẠI TÁO là quả đã được chế biến của cây táo Zizphus jujuba Mill. var. inermis (Bge) Rehd. Họ Táo ta Rhamnaceae. Tính vị: vị ngọt, tính hơn ôn Quy kinh: vào 2 kinh tỳ, vị Công năng chủ trị: – Kiện tỳ chỉ tả: dùng khi tỳ hư tiết tả có phối hợp với […]

Đại Táo – Y CỔ TRUYỀN Đọc thêm »

Đan Sâm – Y CỔ TRUYỀN

ĐAN SÂM đan nghĩa là đơn là đỏ, vì cây sâm này có rễ màu đỏ, rễ cây đan sâm Salvia miltiorrhiza Bunge. Họ Hoa môi Lamiaceae. Tính vị: vị đắng, tính hàn Quy kinh: vào 2 kinh tâm, can Công năng chủ trị: – Hoạt huyết, trục huyết ứ: dùng để trị hành kinh […]

Đan Sâm – Y CỔ TRUYỀN Đọc thêm »