masterminh

Mẫu Đơn Bì – Y CỔ TRUYỀN

MẪU ĐƠN BÌ dùng rễ của cây mẫu đơn Paeonia suffruticosa Andr. Họ Mẫu đơn Paeoniaceae. Tính vị: vị đắng, tính hơi tàn Quy kinh: vào 3 kinh tâm, can, thận Công năng chủ trị – Thanh nhiệt lương huyết, thuốc do đắng, lạnh, có thể nhập vào phần huyết, có tác dụng thanh huyết […]

Mẫu Đơn Bì – Y CỔ TRUYỀN Đọc thêm »

Tê Giác – Y CỔ TRUYỀN

TÊ GIÁC dùng sừng của các con tê giác; tê giác 1 sừng-Rhinocaros desmarest; loại 2 sừng Rhinoceros nicorrnis L. Họ Tê giác-Rhinerotidae Tính vị: vị đắng, chua, mặn, tính hàn Quy kinh: vào 4 kinh tâm, cân, vị, thận Công năng chủ trị – Thanh nhiệt lương huyết, thuốc có vị đắng, tính hàn […]

Tê Giác – Y CỔ TRUYỀN Đọc thêm »

Xích Thược – Y CỔ TRUYỀN

Dùng rễ cây xích thược-Paeonia veichüi Lynch hoặc P.lactiflora Paull. Họ Mao lương-Ranunculaceae Tính vị: vị đắng, tính hơi hàn Quy kinh: nhập vào can, tỳ Công năng chủ trị: – Thanh nhiệt lương huyết: dùng với bệnh huyết nhiệt, thổ huyết, chảy máu cam, có thể dùng với tê giác, sinh địa – Điều […]

Xích Thược – Y CỔ TRUYỀN Đọc thêm »

Xạ Can – Y CỔ TRUYỀN

XẠ CAN là thân rễ phơi khô của cây xạ can Belamcanda chinensis (L.), DC. Họ Lay ơn Iridaceae. Tính vị: vị đắng, cay, tính hàn, có độc Quy kinh: vào 2 kinh phế và can Công năng chủ trị: – Thanh nhiệt giải độc, chữa hầu họng sưng đau, thích hợp với chứng đờm […]

Xạ Can – Y CỔ TRUYỀN Đọc thêm »