masterminh

Thanh Đại – Y CỔ TRUYỀN

THANH ĐẠI (bộtt chàm) Bột chàm-Indigo pulverata levis chế từ cây chàm-Indigofera tinctoria L. Họ Đậu-Fabaceae. Hoặc cây nghế chàm-Polygonum tinctorium Lour. Họ Rau răm- Polygonaceae Tính vị: vị đắng, tính hàn Quy kinh: vào kinh can Công năng chủ trị: – Thanh nhiệt độc, tán uất hoa, dùng để trị các bệnh do kinh […]

Thanh Đại – Y CỔ TRUYỀN Đọc thêm »

Kim Ngân Hoa – Y CỔ TRUYỀN

KIM NGÂN HOA (Nhẫn đông hoa) dùng hoa phơi khô của cây kim ngân Lonicera japonica Thumb. và một số loài Lonicera khác cùng chi L.dasystyla Rehd; L.cònura DC. và L. cambodiana Pierre. Họ Kim ngân Caprifoliaceae. Ngoài ra còn dùng dây cành, lá kim ngân (kim ngân đằng) để làm thuốc. Tính vị: vị […]

Kim Ngân Hoa – Y CỔ TRUYỀN Đọc thêm »

Mần Tưới – Y CỔ TRUYỀN

MẦN TƯỚI dùng bộ phận trên mặt đất của cây Mần tưới – Eupatorium fortunei Turez. Họ Cúc – Asteraceae. Tính vị: vị hơi đắng, ngọt, tính bình Quy kinh: vào 4 kinh can, tỳ, phế, thận Công năng chủ trị: – Tả hỏa giải độc: dùng với cảm mạo sốt cao, sởi, viêm phổi, […]

Mần Tưới – Y CỔ TRUYỀN Đọc thêm »

Bồ Công Anh – Y CỔ TRUYỀN

BỒ CÔNG ANH (Rau diếp dại) Dùng bộ phận trên mặt đất của cây Bồ công anh Lactuca indica L., hoặc cây Taraxaum officinale Wigg (còn gọi là bồ công anh Trung Quốc). Họ Cúc Asteraceae. Cả hai cây này đều mọc hoang hoặc được trồng nhiều ở địa phương. Riêng cây bồ công anh […]

Bồ Công Anh – Y CỔ TRUYỀN Đọc thêm »